THƯ NGỎ
Thực trạng nền kinh tế nhiều biến động hiện nay, các sản phẩm hàng
hoá dịch vụ cạnh tranh nhau rất khốc liệt. Do đó nhu cầu quảng
bá sản phẩm, dịch vụ được xem là nhiệm vụ hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh, sản xuất.
Hiểu được vấn
đề đó, chúng tôi Công Ty Cổ Phần Hỗ Trợ Phát Triển Đông Á triển khai chương trình kết nối cộng đồng trên nền tảng giá trị đã có sẵn, mang lại lợi ích cho nhà sản
xuất, khách hàng và các giá trị nhân ái.
Giúp quý doanh
nghiệp
mở rộng thị trường, tăng khả năng canh tranh sản phẩm, dịch vụ nhằm tăng doanh thu, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh và các doanh nghiệp
được
quảng bá hình ảnh, thương
hiệu
một cách chuyên nghiệp có hệ thống
và tiếp cận với hàng nghìn
khách hàng tiềm năng.
Khách hàng có nhiều lợi ích trong việc tiêu dùng sản phẩm dịch vụ trên nền tảng chất lượng và lợi ích lâu dài.
Hệ thống hoạt động mang tính chất nhân ái, đem lại nhiều giá trị nhân văn cho xã hội, và
bảo vệ quyền lợi của các đối tượng khó khăn trên
toàn quốc.
Hiện tại hệ thống đã và đang rộng khắp hứa hẹn một môi trường đầu tư có lợi nhất với những
sản phẩm, dịch vụ chất lượng. Với số lượng thành
viên hệ thống ngày một tăng
nhanh, chúng tôi tin tưởng và hy vọng sẽ góp phần vào sự thành công của các đơn vị, bộ phận
hợp tác liên quan.
Chân thành cảm ơn các đơn vị hợp tác, hệ thống
thành viên đã và đang đồng hành cùng dự án V- Life
THUẬT NGỮ
LIÊN QUAN
1. “Thẻ ngân hàng” (được gọi tắt là “thẻ”): Là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ (thường là
ngân hàng) phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều
kiện và điều khoản được các
bên thoả thuận.
- Có
hai cách phân loại
thẻ:
Theo phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ, thẻ bao
gồm:
thẻ nội địa và thẻ quốc tế
Theo nguồn tài chính
đảm
bảo cho việc sử dụng thẻ, thẻ
bao gồm: thẻ tín dụng, thẻ trả trước,
thẻ ghi nợ.
2. “Thẻ nội địa”: Là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để giao dịch trong lãnh thổ nước Việt Nam.
3. “Thẻ quốc tế”: Là thẻ được tổ
chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để giao dịch trong
và ngoài lãnh thổ nước Việt Nam; hoặc là thẻ được tổ chức nước ngoài phát hành và giao dịch
trong lãnh thổ nước Việt Nam.
4. “Thẻ ghi nợ” (debit card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán được phép
nhận tiền gửi
không
kỳ hạn.
5. “Thẻ tín dụng” (credit card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn
mức tín dụng đã được cấp
theo thoả thuận với tổ chức phát
hành thẻ.
6. “Thẻ trả trước” (prepaid card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương
ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho tổ chức phát
hành thẻ.
Thẻ trả trƣớc bao gồm: Thẻ trả trước xác định danh tính (thẻ trả trước định danh) và thẻ trả trước không xác định danh
tính (thẻ trả trước vô
danh).
7. “Thẻ Chip theo chuẩn EMV” (viết tắt là thẻ Chip) là sản
phẩm thẻ được gắn chip điện tử với bộ vi xử
lý
như một máy tính
thu nhỏ đa chức năng và ứng dụng, có
khả năng lưu trữ
các thông
tin quan trọng được mã hóa với độ bảo mật cao.
8. “Chủ thẻ”: Là cá nhân hoặc tổ chức đƣợc tổ
chức phát hành thẻ cung cấp thẻ để sử dụng, bao
gồm chủ thẻ chính và chủ
thẻ phụ.
9. “Chủ thẻ chính”: Là cá nhân hoặc tổ chức đứng tên thỏa thuận về việc sử dụng thẻ với tổ chức phát
hành thẻ và có nghĩa
vụ thực hiện thỏa thuận đó.
10. “Chủ thẻ phụ”: Là cá nhân đƣợc chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ theo thỏa thuận về
việc sử dụng thẻ giữa chủ thẻ chính và tổ chức phát hành thẻ. Chủ thẻ phụ chịu trách nhiệm về
việc sử dụng thẻ với chủ thẻ
chính.
11. “Tổ chức phát hành thẻ” (viết tắt là TCPHT): Là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng,
tổ chức tín
dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín
dụng
được
phép phát hành thẻ.
12. “Tổ chức thanh toán thẻ” (viết tắt là TCTTT): Là ngân hàng, tổ chức khác không phải là ngân hàng đƣợc phép
thực
hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo
quy
định của pháp luật.
13. “Tổ chức chuyển mạch thẻ”: Là tổ chức trung gian cung ứng dịch vụ kết nối hệ thống xử lý
giao
dịch thẻ cho các TCPHT, TCTTT và ĐVCNT theo thoả thuận bằng văn bản giữa các bên
liên
quan.
14. “Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ”: Là tổ chức trung gian thực hiện
việc trao đổi dữ liệu bằng điện
tử hoặc bằng
chứng từ và bù trừ các nghĩa vụ
tài chính phát sinh từ các giao dịch thẻ cho các TCPHT, TCTTT và Đơn vị chấp nhận thẻ theo thoả thuận bằng văn
bản
giữa các bên liên quan.
Tổ chức chuyển mạch thẻ trong
trường hợp thực hiện các dịch vụ quy định tại Khoản này
cũng
đƣợc coi là tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ.
15. “Thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý”: là thông tin được tạo ra, đuợc gửi đi, được nhận và
được lưu trữ
bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định về giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong Luật
Giao dịch điện tử.
16. “Đơn vị chấp nhận thẻ” (viết tắt là ĐVCNT): Là tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hàng
hoá và dịch vụ, cung cấp dịch vụ nạp,
rút tiền mặt bằng thẻ.
17. “Dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ”: Là dịch vụ được tổ chức, cá nhân chuyên môn bên thứ ba cung ứng cho TCPHT, TCTTT, tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ, tổ
chức chuyển mạch thẻ
theo hợp đồng dịch
vụ được thỏa
thuận giữa các bên liên quan. Dịch vụ hỗ trợ hoạt động
thẻ bao gồm: đại lý
phân phối thẻ, cho thuê ATM/POS/CD, nạp tiền vào
ATM/CD, bảo dưỡng ATM/POS/CD, cung cấp giải pháp kỹ thuật
liên quan đến nghiệp vụ thẻ và
các dịch vụ khác không trái
pháp
luật Việt Nam.
18. “Máy giao dịch tự động” (Automated Teller Machine – viết tắt là ATM): Là thiết bị mà chủ thẻ có thể sử dụng
để gửi, nạp, rút tiền mặt, chuyển khoản, tra cứu thông tin giao dịch thẻ hoặc sử dụng các dịch vụ khác.
19. “Máy rút tiền” (Cash Dispenser – viết tắt là CD): Là thiết bị mà chủ thẻ có thể sử dụng chỉ để
rút tiền mặt.
20. “Mã số xác định chủ thẻ” (Personal Identification Number – viết tắt là PIN): Là mã số mật của cá nhân được TCPHT cung cấp cho chủ thẻ, sử dụng trong một số giao dịch thẻ để chứng thực
chủ
thẻ. Mã số này do chủ thẻ chịu trách nhiệm bảo mật. Trong giao dịch điện tử số PIN được coi
là
chữ ký của chủ
thẻ.
21. “Mã số tổ chức phát hành thẻ” (Bank Identification Number – viết tắt là BIN): là dãy chữ số duy nhất được Ngân hàng Nhà nước quy định theo một nguyên tắc thống nhất nhằm xác định tổ chức phát
hành thẻ, các sản
phẩm,
dịch
vụ của tổ chức phát
hành
thẻ.
22. “Tài khoản tiền gửi thanh toán”: là tài khoản do cá nhân hoặc tổ chức mở tại tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán với mục đích gửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán qua
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán bằng các phương tiện thanh toán.
23. “Tài khoản thẻ”: là tài khoản mở tại TCPHT để quản lý các giao dịch thẻ, phí, lãi và các vấn đề phát sinh liên quan đến việc sử dụng Thẻ. Chủ thẻ chính và (các) Chủ thẻ phụ sử dụng chung một Tài khoản thẻ.
24. “Hợp đồng thanh toán thẻ”: là hợp đồng giữa TCPHT, TCTTT, ĐVCNT, tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán bù trừ
giao dịch thẻ và các
bên liên quan khác thoả
thuận các điều kiện
và điều khoản về việc thanh toán
thẻ.
25. “Hợp đồng sử dụng thẻ”: là hợp đồng giữa TCPHT và chủ thẻ thoả thuận các điều kiện và
điều khoản về việc sử dụng thẻ.
26. “Hóa đơn giao dịch" (viết tắt là HĐGD) là chứng từ xác nhận các giao dịch thẻ do Chủ thẻ
thực hiện tại ĐVCNT.
27. "Hạn
mức tín dụng"
(Viết tắt là HMTD): là số tiền tối đa TCPHT cấp cho Chủ thẻ trong quá trình sử dụng Thẻ.
28. "Hạn
mức sử dụng Thẻ"
là số tiền mà Chủ
thẻ còn
có thể sử dụng trong phạm vi HMTD.
29. “Số tiền giao dịch”: là số tiền mà Chủ thẻ dùng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt hoặc thực hiện giao
dịch tương đƣơng với
giao dịch rút tiền mặt tại ĐVCNT hoặc tại
ATM.
30. “Số tiền giao dịch quy đổi” là số tiền giao dịch đƣợc quy đổi ra VND theo tỷ giá của các Tổ
chức thẻ quốc tế hoặc TCPHT.
31. “Số tiền ghi nợ”:
là số tiền bao gồm số tiền giao dịch quy đổi, các phí do TCPHT, Tổ chức thẻ
quốc tế quy định (nếu
có)
và các khoản phụ phí (nếu có) đƣợc ghi nợ vào
TKTGTT
VND.
32. “Số dư có”: là số tiền đƣợc TCPHT ghi có vào Tài khoản thẻ bao gồm số tiền nạp vào Thẻ, giá
trị các giao dịch
hoàn trả, tiền lãi theo thỏa thuận và/hoặc các giá trị hợp pháp khác
sau
khi trừ đi Số tiền
ghi nợ, phí, lãi và/hoặc các giá trí hợp pháp khác được ghi nợ vào Tài
khoản thẻ.
33. “Số thấu chi”: là số tiền sử dụng vượt Số dư có trên Tài khoản thẻ của khách hàng (bao gồm
cả
phí, lãi liên quan đến việc sử
dụng
Thẻ).
34.
"Số tiền thanh toán tối thiểu"
là số tiền được quy định cụ thể trong bảng thông báo giao dịch
mà Chủ thẻ có trách nhiệm thanh
toán.
35.
“Lãi suất dư có”: là mức lãi suất áp dụng
trên Số dư có của Tài khoản thẻ theo lãi suất áp dụng
cho Thẻ do TCPHT quy định tại từng thời điểm.
36.
“Lãi suất thấu chi”: là mức lãi suất áp dụng trên Số thấu chi của Tài khoản thẻ theo lãi suất
cho vay áp
dụng cho Thẻ do
TCPHT ấn định tại từng thời điểm.
37. “Kỳ”: là một khoảng thời gian từ ngày lập BTBGD tháng này đến ngày lập BTBGD tháng liền
kề.
38. “Giao dịch thẻ”: Là việc sử dụng thẻ để gửi, nạp, rút tiền mặt, thanh toán tiền hàng hoá, dịch
vụ, sử dụng các dịch
vụ khác do TCPHT, tổ chức thanh toán
thẻ cung ứng.
39. “Nạp tiền”: Là việc nạp giá trị tiền vào thẻ bằng cách nộp tiền mặt, séc, chuyển tiền bằng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hoặc trích tài khoản tiền gửi thanh toán thông
qua TCPHT, TCTTT, đại lý
phát hành thẻ hoặc ĐVCNT.
40. "Bảng thông báo giao dịch" (Viết tắt là BTBGD) là chứng
từ liệt kê các giao dịch thẻ của Chủ
thẻ, lãi, phí phát sinh và các bút toán điều chỉnh (nếu
có)
được Ngân
hàng lập
hàng tháng


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét